Đối
với các loại hình doanh nghiệp có từ 2 thành viên trở lên tham gia góp vốn, việc
nắm vững các quy định về vấn đề tài sản góp vốn là vô cùng cần thiết. Vậy, một
cá nhân khi góp vốn thành lập doanh nghiệp thì được góp những loại tài sản nào?
Pháp luật quy định như thế nào về tài sản góp vốn của công ty?
Về
vấn đề trên Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng nghiệp xin được tư vấn
như sau:
Căn
cứ theo Điều 35 – Khoản 1 – Luật doanh nghiệp có quy định về: “1.Tài sản góp vốn
có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng
đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản
khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2.
Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên
quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có
quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.”
Như
vậy, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng,
giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết lỹ
thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Đồng
thời theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì quyền sở hữu trí tuệ có thể được sử
dụng là tài sản góp vốn ở công ty, đó là các quyền sau: Quyền tác giả, quyền
liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu
trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên
mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
Quy
định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn?
Dựa
trên khoản 1, Điều 36 của Luật Doanh nghiệp, thành viên công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản
góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
Đối
với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người
góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất
cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối
với tài sản không đăng ký quyền sử hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng
việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Cổ
phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối
với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
Đồng
thời, tại khoản 2 và khoản 3 – Điều 36 – Luật Doanh nghiệp cũng quy định rằng:
Tài
sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải
làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp
Thanh
toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức
của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của
nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Luật
Doanh nghiệp quy định như thế nào về vấn đề định giá tài sản góp vốn?
Tài
sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải
được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp
định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam ( Khoản 1 – Điều 37 – Luật doanh
nghiệp)
Tài
sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập
định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá vốn phải được
đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Trường hợp tài sản góp vốn
được định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành
viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị
được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định
giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài
sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế (khoản 2, Điều 37, Luật doanh nghiệp)
Tài
sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công
ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định
giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định
giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp
thuận (khoản 3 Điều 37 Luật doanh nghiệp)
Trường
hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp
vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định
giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng
thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản
góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Hãy liên hệ với chúng tôi để chúng tôi có thể giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0962893900 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com
Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).
Địa chỉ chi nhánh: 134 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
Nam Phương
Mở cửa hàng tạp hóa năm 2026: Cần những giấy phép gì để kinh doanh đúng quy định?
08:44 | 18/07/2026
Kinh doanh cửa
hàng tạp hóa là lựa chọn khởi nghiệp của nhiều cá nhân và hộ gia đình nhờ nhu cầu
tiêu dùng ổn định, nguồn hàng đa dạng và vốn đầu tư không quá lớn. Tuy nhiên,
không ít người vẫn băn khoăn liệu mở cửa hàng tạp hóa có bắt buộc phải đăng ký
kinh doanh hay không, đồng thời cần thực...
|
Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào? Thủ tục mới nhất theo Nghị định 168/NĐ-CP
08:36 | 18/07/2026
Trong quá trình
hoạt động, nhiều doanh nghiệp phát hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không chính
xác so với hồ sơ đã đăng ký. Nếu không được hiệu đính kịp thời, những sai sót
này có thể gây khó khăn khi thực hiện các...
|
Hướng dẫn chi tiết các bước Đăng ký Hộ kinh doanh Online 2026 cực nhanh
04:14 | 16/07/2026
Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh nhưng ngại thủ tục hành chính rườm rà? Năm 2026, với sự bùng nổ của chuyển đổi số, việc đăng ký hộ kinh doanh online đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Chỉ với một chiếc laptop hoặc điện thoại, bạn có thể nhận giấy phép kinh doanh ngay tại nhà. Dưới đây là...
|
Quy định mới về thay đổi mã số thuế cá nhân thành mã số định danh cá nhân.
03:21 | 23/06/2025
Trong những năm gần đây, tiến trình cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, nhằm hướng đến một nền hành chính công khai, minh bạch và thuận tiện hơn cho người dân. Một trong những bước đi quan trọng trong quá trình này là việc thay thế mã...
|
Quản lý thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
03:29 | 23/06/2025
Doanh nghiệp mới thành lập thường đối mặt với vô vàn thách thức, trong đó quản lý thuế là một trong những vấn đề quan trọng nhưng dễ bị bỏ qua. Làm thế nào để tuân thủ đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí và tránh những rủi ro không đáng có? Bài viết này sẽ hướng bạn tới từng bước quản lý...
|
So sánh ưu và nhược điểm của Công ty TNHH và Công ty Cổ phần dưới góc độ thuế và gọi vốn.
11:00 | 07/07/2026
Khi đặt lên bàn cân giữa Công ty TNHH và Công ty Cổ phần , khía cạnh Thuế và Gọi vốn chính là hai bộ lọc quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp định hình chiến lược dài hạn. Dưới đây là bảng so sánh bóc tách thực tế dựa trên Luật Doanh nghiệp và Luật Thuế hiện hành, giúp bạn thấy rõ "phom...
|
THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH
03:28 | 27/06/2025
|
Thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu bao nhiêu cổ đông?
02:48 | 16/07/2025
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập với các cổ đông. Vậy theo quy
định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam, để thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu
bao nhiêu cổ đông? Và có giới hạn số lượng cổ đông không? Bài viết dưới đây sẽ
làm rõ...
|
Ai được chuyển nhượng cổ phần?
10:13 | 18/07/2025
Theo
cáo định tại khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa
đổi 2025) , cổ đông thường (không phải cổ đông sáng lập) có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người
khác , trừ những trường hợp sau:
|
CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC HAY KHÔNG?
09:18 | 30/07/2025
Trong
bối cảnh kinh tế phát triển nhanh và mạnh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp nhằm phù hợp hơn với định hướng kinh doanh, mục tiêu huy
động vốn hoặc tái cấu trúc nội bộ. Một trong những hình thức được quan tâm nhiều
nhất là chuyển đổi từ Công ty TNHH sang Công...
|