Câu hỏi: Tôi là cổ đông của
công ty cổ phần A, dự sẽ chuyển nhượng 1 phần cổ phần cho anh X. Vậy tôi cần nộp
bao nhiêu tiền thuế TNCN?

I. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020
- Thông tư
111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC) hướng
dẫn Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ
- Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh
II. Nội dung
1. Chuyển nhượng cổ
phần
Căn cứ theo quy định tại
khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông
tư 25/2018/TT-BTC), thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú được
quy định như sau:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo
quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu
nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a)
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác
kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu,
trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của
các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng
khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.
c)
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.”
Bên cạnh đó, Điều 121 Luật
Doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ phiếu là
chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó[...]”
Do đó, chuyển nhượng cổ
phần là hoạt động chuyển nhượng chứng khoán và sẽ áp dụng theo quy định về thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán để tính thuế thu nhập cá nhân.
2. Chuyển nhượng cổ
phần lỗ có phải nộp thuế TNCN hay không?
Căn cứ Thông tư số
92/2015/TT-BTC, cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán được xác định wnh sau.
Thu nhập tính thuế từ
chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Trong đó, giá chuyển nhượng
chứng khoán được xác định như sau:
- Đối với chứng khoán của
công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng
khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng
khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch
thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
- Đối với chứng khoán
không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng
chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của
đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất
theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
Thuế
suất và cách tính thuế:
Cá nhân chuyển nhượng chứng
khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Cách tính thuế:
|
Thuế
TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán của mỗi lần x Thuế suất 0.1%
|
Trong trường hợp của bạn,
số thuế TNCN phải nộp được xác định bằng giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc
giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng
khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất x 0,1%.
Như vậy, vì số thuế TNCN
phải nộp được xác định dựa trên giá chuyển nhượng thực tế nên dù giá trị chuyển
nhượng cao hay thấp hơn giá trị cổ phần (lỗ hay lãi) thì vẫn phải đóng thuế
TNCN cho hoạt động chuyển nhượng cổ phần đó.

HV
Hy vọng rằng qua bài
viết bên trên, quý khách hàng đã có cái nhìn toàn diện và giải quyết được những
vướng mắc của bạn. Công ty Luật Hồng Thái cung cấp dịch vụ pháp lý để cùng đồng
hành với những vấn đề pháp lý của Quý khách hàng. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì
liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty
Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0962.893.900 hoặc
Email: phonggiayphep.hilap@gmail.com.
Trụ sở chính:
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng)
Địa chỉ chi nhánh:
VP6 - Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội
Bạn cũng có thể
tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn của chúng tôi:
- Dịch vụ Luật sư
lĩnh vực dân sự - 0982.033.335
- Dịch vụ Luật sư
lĩnh vực Hình sự - 0982.033.335
- Dịch vụ pháp lý
lĩnh vực Đất đai - 0982.033.335
- Dịch vụ tư vấn
nhân sự và quản lý lao động - 0988.587.987
- Dịch vụ pháp lý
lĩnh vực Doanh Nghiệp – 0962.893.900
- Dịch vụ Luật sư
lĩnh vực Hôn nhân và gia đình - 0982.033.335
Trân trọng cảm ơn!