CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP: Chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, in hóa đơn,
uy tín, trách nhiệm với đội ngũ nhân viên chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm...giá rẻ nhất Hà Nội!!! Xem thêm tại FACEBOOK LUẬT HỒNG THÁI

Quy định về giảm trừ gia cảnh mới nhất 2019?


Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của người đóng thuế thu nhập cá nhân được tính là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản được giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên có nhiều người thắc mắc rằng các khoản giảm trừ gia cảnh là các khoản nào. Sau đây chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề trên.

Giảm trừ gia cảnh

Luật Hồng Thái 

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

          Mức giảm trừ gia cảnh gồm hai phần, phần đối với người nộp thuế và phần đối với người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng.

          - Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

          Ngưỡng thu nhập tính thuế để đảm bảo nguyên tắc chi điều tiết một phần thu nhập của những người có thu nhập trên mức bình quân xã hội. Mức giảm trừ thuế theo pháp luật hiện hành hiện nay là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/ năm).  

          Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi. Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

          + Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

          Người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế người phụ thuộc. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/ tháng. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người chịu thuế trong năm tính thuế.

          Người phụ thuộc bao gồm:

          + Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài dã thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng cụ thể gồm: Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng); Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp;

+ Cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Việc thay đổi mức giảm trừ gia cảnh được xây dựng dựa trên những số liệu thống kê được. Như vậy những người chưa phải nộp thuế gồm những người độc thân có thu nhập từ 9 triệu đồng/tháng trở xuống, còn người có hai người phụ thuộc có thu nhập từ 16,2 triệu đồng/tháng trở xuống.

           Xác định mức giảm trừ gia cảnh

          Việc kê khai mức giảm trừ gia cảnh cho những người phụ thuộc (con, bố, mẹ,…) người nộp thuế căn cứ vào thu nhập của bản thân và những người nộp thuế khác trong gia đình để lựa chọn hình thức kê khai mức giảm trừ cho người phụ thuộc nhưng đảm bảo nguyên tắc những người nộp thuế trong một gia đình không kê khai trùng người phụ thuộc của gia đình đó. Để kiểm soát được vấn đề này thì không chỉ người nộp thuế mà cả những người phụ thuộc cũng cần mã số thuế riêng.

          Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

          - Đối với trường hợp con dưới 18 tuổi phải có bản sao Giấy khai sinh;

          -  Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh, Giấy xác nhận khuyết tật.

- Con đang theo học tại các bậc cần có các giấy tờ như: Bản sao Giấy khai sinh, Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên cần có thêm bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đối với vợ hoặc chồng cần có các giấy tờ sau: Bản sao Chứng minh nhân dân và Bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định.

- Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp cần có các giấy tờ sau: Bản sao chứng minh nhân dân và giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định.

- Đối với các cá nhân khác cần có: Chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh và Các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế. Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế đối với người phụ thuộc như: Bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu); hoặc Bản sao đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu); hoặc Bản sao Giấy khai sinh thể hiện được quan hệ này…

Luật Hồng Thái

CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP 

Hy vọng rằng với những tư vấn của chúng tôi sẽ giải quyết được những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com .

          Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

Hồng Nhung

          Trân trọng cảm ơn!

          Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết khác có nội dung liên quan:


Khi nào thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc? Cách tính trợ cấp thôi việc? (11:12 | 06/09/2019)
Người lao động tự ý nghỉ việc có nghĩa vụ bồi thường không? (04:47 | 05/09/2019)
Thuế khoán là gì? Những trường hợp nào phải nộp thuế khoán? (10:53 | 05/09/2019)
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2019? (06:08 | 29/08/2019)
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam? (10:33 | 30/08/2019)
Thủ tục rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động (10:20 | 28/08/2019)
Thủ tục rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp giải thể không phải quyết toán thuế trong trường hợp nào? (06:42 | 24/08/2019)
Xử phạt người sử dụng lao động có hành vi bắt người lao động làm việc quá số giờ quy định? (04:46 | 27/08/2019)
Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân và hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân? (11:28 | 27/08/2019)
Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội 1 lần năm 2019? (11:27 | 27/08/2019)

 

 


Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Fax
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved -  Design and support by THANHNAM SOFTWARE