Hotline: 0962.893.900
CÔNG TY LUẬT TNHH HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP (HILAP LAWFIRM)
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP – TẬN TÂM * CHUYÊN NGHIỆP * UY TÍN
HOTLINE: 0962.893.900 - 0912.762.891

Điểm mới của BLHS năm 2015 so với BLHS năm 1999 quy định về tội phạm tham nhũng

(Số lần đọc 9)

         Tham nhũng là loại tội phạm đặc biệt nguy hiểm cho xã hội. Tính nguy hiểm của loại tội phạm này thể hiện ở chỗ nó làm phương hại đến lợi ích quốc gia, đến sự thụ hưởng các quyền và lợi ích của người nghèo, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự gia tăng sự bất công trong xã hội, làm xói mòn niềm tin của người dân đối với Nhà nước. Do vậy, BLHS năm 1999 đã dành riêng 01 chương quy định về các tội phạm về chức vụ trong đó 01 mục (mục A) với 07 điều luật quy định về các tội phạm tham nhũng.Tuy nhiên đến năm 2015, BLHS mới ra đời đã bổ sung, sửa đổi một số chính sách đối với loại tội phạm này.

-           Kết quả hình ảnh cho tham nhũng

              Theo khoản 2 Điều 1 Luât phòng chống tham nhũng của Việt Nam năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) thì: “Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

        Theo Điều 3 Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) hành vi tham nhũng bao gồm 12 dạng: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đến người khác để trục lợi; Giả mạo trong công tác vì vụ lợi; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi; Nhũng nhiễu vì vụ lợi; Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

          * Những điểm mới của BLHS năm 2015 so với BLHS năm 1999 quy định về tội phạm tham nhũng

1.               1. Mở rộng phạm vi các tội tham nhũng trong khu vực tư

        BLHS năm 2015 đã mở rộng chủ thể thực hiện tội phạm tham nhũng không chỉ trong khu vực nhà nước, những người có chức vụ trong khi thực hiện “công vụ” (đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống các cơ quan nhà nước) mà còn mở rộng sang khu vực ngoài nhà nước là những người có chức vụ trong khi thực hiện “ nhiệm vụ” (tại các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước). Đồng thời BLHS năm 2015 đã quy định tội phạm về chức vụ ở khu vực ngoài nhà nước chỉ áp dụng đối với 4 tội danh: Tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ, tội môi giới hối lộ và tội đưa hối lộ. Trong đó, tội danh tham nhũng có 2 tội là tội tham ô tài sản “Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này” (khoản 6 Điều 353) và tội nhận hối lộ “Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhân hối lộ thì bị xử lý theo quy định tại Điều này” (khoản 6 Điều 354).

        Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng, theo quy định tại khoản 3 Điều 278 BLHS năm 1999 không áp dụng thời hiệu đối với tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 353 BLHS năm 2015; tương tự không áp dụng thời hiệu đối với tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 354. Đối với tội phạm này, bất kỳ thời điểm nào phát hiện được tội phạm là có thể xử lý hình sự, kể cả khi người phạm tội đã về hưu, nghỉ việc.

1.           2. Mở rộng nội hàm “của hối lộ” tại các điều khoản liên quan

        Theo quy định của BLHS năm 1999, để có thể xử lý được người phạm tội thì "của hối lộ" trong các cấu thành tội phạm liên quan như đưa hối lộ, nhận hối lộ,... phải là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá được bằng tiền thì BLHS năm 2015 đã bổ sung thêm dấu hiệu định tội đó là “lợi ích phi vật chất” vào trong cấu thành của các tội phạm: tội nhận hối lộ, tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi, tội đưa hối lộ, tội môi giới hối lộ và tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi.

        Như vậy, Điều luật không chỉ bó hẹp lợi ích vật chất mà mở rộng việc chiếm đoạt rộng hơn "bất kỳ lợi ích nào", tức là bao gồm cả lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất. Việc mở rộng phạm vi của việc chiếm đoạt là phù hợp với tình hình phạm tội về hối lộ hiện nay tại Việt Nam, lợi ích không chỉ còn là lợi ích vật chất mà của hối lộ có thể là phi vật chất (chẳng hạn lợi ích tinh thần).

2.            3. Sửa đổi, bổ sung cấu thành cơ bản của tội nhận hối lộ

        Khoản 2 Điều 15 UNCAC quy định yếu tố khách quan bắt buộc trong cấu thành tội nhận hối lộ là lợi ích không chính đáng mà người thực hiện công vụ, nhiệm vụ nhận được có thể dành cho chính bản thân công chức hoặc cho người khác, ví dụ, họ hàng người thân của công chức đó, hoặc có thể dành cho một thực thể khác. Để đáp ứng yêu cầu của Công ước, khoản 1 Điều 354 (tội nhận hối lộ) sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định rõ yêu cầu này, cụ thể là:

"Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn... nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác..."

        Đồng thời, để bảo đảm sự thống nhất về kỹ thuật lập pháp với quy định về tội nhận hối lộ, BLHS năm 2015 quy định một cách cụ thể hơn về hành vi đưa hối lộ như sau: “Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ”.

3.           4. Tăng mức định lượng về giá trị tiền, tài sản tham ô, chiếm đoạt của hối lộ

       Để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn xử lý tội tham ô tài sản, nhận hối lộ; phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế, đồng thời nhằm cá thể hóa trách nhiệm hình sự, bảo đảm mức độ tương xứng giữa hình phạt với tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội khi căn cứ vào giá trị tiền, tài sản tham ô, của nhận hối lộ hoặc thu lời bất chính, BLHS năm 2015 đã nâng mức định lượng về giá trị tiền, tài sản tại các điều khoản có liên quan.

       Cụ thể, BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung mức định lượng giá trị tiền, tài sản về đối với nhóm tội liên quan đến hối lộ: nâng giá trị tiền, tài sản là căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khung 1 các Điều 345, Điều 364, Điều 365 từ “hai triệu đồng đến dưới mười triệu đồng” theo quy định tại các điều khoản tương ứng của BLHS năm 1999 lên “từ hai triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng”; nâng giá trị tiền, tài sản quy định tại khoản 2 các Điều nói trên “từ mười triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng” theo quy định của BLHS năm 1999 lên “từ một trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng”; nâng giá trị tiền, tài sản quy định tại khoản 3 các Điều nói trên từ “năm mươi triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng” theo quy định của BLHS năm 1999 lên “từ năm trăm triệu đồng đến một tỉ đồng”…

4.           5. Bổ sung cấu thành tăng nặng định khung hình phạt đối với một số tội và bổ sung các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm tham nhũng

        Giống như hầu hết các quy định của BLHS năm 1999 về các nhóm tội phạm cụ thể khác, các quy định về tội phạm chức vụ còn nhiều hạn chế, dấu hiệu định tội, định khung của nhiều tội chưa rõ ràng cụ thể, nhiều tình tiết có tính chất “định tính”, gây khó khăn cho việc áp dụng để xử lý tội phạm. Hơn nữa, một số quy định về tội phạm chức vụ còn quá đơn giản, chưa dự liệu được hết các trường hợp phạm tội có tính nghiêm trọng hơn, do đó, chỉ thiết kế một hoặc hai khung hình phạt. Để bảo đảm tính minh bạch của các quy định, bảo đảm cá thể hóa trách nhiệm hình sự cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan tiến hành tố tụng thống nhất áp dụng, nhà làm luật 2015 đã bỏ tình tiết gây hậu quả nghiêm trọng khác, hậu quả rất nghiêm trọng khác , đặc biệt nghiêm trọng khác thay bằng tình tiết tăng nặng định khung cụ thể hơn.

5.             6. Bổ sung một số chính sách mới liên quan đến việc xử lý tội phạm tham nhũng

        Một là, nhằm hạn chế việc áp dụng hình phạt tử hình trên thực tế, góp phần thực hiện chủ trương của Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị là giảm hình phạt tử hình, đồng thời khuyến khích người phạm tội tham nhũng khắc phục hậu quả, nộp lại tiền cho Nhà nước và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm để hưởng chính sách khoan hồng. Điểm c khoản 3 Điều 40 BLHS năm 2015 quy định “người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn” thì sẽ không thi hành án tử hình đối với người bị kết án và chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân.

        Hai là, Điều 28 BLHS năm 2015 bổ sung trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản đặc biệt nghiêm trọng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353, tội nhận hối lộ đặc biệt nghiệm trọng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 góp phần tăng cường hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm, thể hiện thái độ kiên quyết của Nhà nước trong việc xử lý đến cùng tội phạm tham nhũng. Đối với các trường hợp này, bất kể thời điểm nào phát hiện được tội phạm là có thể xử lý.

       Công ty Luật TNHH Hồng Thái và đồng nghiệp xin hân hạnh được mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ tư vấn tốt nhất về các lĩnh vực như:
       + Tư vấn pháp luật dân sự, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch dân sự;
       +Tư vấn đầu tư, khắc dấu, cấp giấy phép kinh doanh, tư vấn sở hữu trí tuệ, in hóa đơn;
 
      +   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch và nghĩa vụ dân sự như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh…;
 
      +   Tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng mua bán, tặng, cho, vay mượn tài sản;
 
      +   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng thuê, thuê khoán tài sản và các quy định pháp luật liên quan;
 
     +   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng gia công, hợp đồng bảo hiểm và các quy định pháp luật liên quan;
 
     +   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền và các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề ủy quyền.
 
     +   Tư vấn, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến thừa kế như: tư vấn, hỗ trợ pháp lý về thừa kế cho người để lại thừa kế, người thừa kế; soạn thảo di chúc và các văn bản khác; tư vấn, hỗ trợ pháp lý các vấn đề thừa kế khác có liên quan;
 
     +   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý liên quan đến các quan hệ dân sự có yêu tố nước ngoài.
     Xin vui lòng liên hệ: 097 693 3335 để công ty chúng tôi có thể tư vấn cho quý khách.

Trân trọng!
 (K.LINH)


Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn
Có thể bạn quan tâm?
Thay đổi thông tin cổ đông do cổ đông sáng lập không góp đủ vốn trong vòng 90 ngày
06:31 | 17/09/2021
Quy trình, thủ tục họp đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2020
06:22 | 11/08/2021
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Các q uyết định về vấn đề của công ty đều thông qua họp đại hội đồng cổ đông. Vậy q uy trình, thủ tục họp đại hội đồng cổ đông như thế nào? Hãy cùng Luật Hilap tìm...
Quản lý thực phẩm chức năng sản xuất trong nước- quy định và thực tiễn
03:15 | 09/08/2021
Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:24 | 31/07/2021
Căn cứ Chương V Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:26 | 31/07/2021
Căn cứ Chương VI Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:29 | 31/07/2021
Căn cứ Chương VII Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ.
Những điều cần biết về Nghị quyết 68/2021/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
04:00 | 02/08/2021
Từ năm 2020 đến nay khi đại dịch COVID-19 bắt đầu xuất hiện ở nước ta đã và đang tác động tiêu cực, ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân. Đặc biệt là lượng lớn người lao động phải đối mặt với việc mất việc làm và người sử dụng lao động cũng phải đối mặc việc...
Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:22 | 31/07/2021
Căn cứ Chương IV Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:18 | 31/07/2021
Căn cứ Chương X Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ các nội dung sau:
Chính sách hỗ kinh doanh theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:15 | 31/07/2021
Căn cứ Chương IX Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ các nội dung sau:
Tìm kiếm
VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Trụ sở chính: 38-LK9, Tổng Cục 5, Tân Triều, Hà Nội (Cuối đường Chiến Thắng)
Địa chỉ chi nhánh: Số 26 Đoàn Thị Liên, phường Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
PNV – Địa chỉ: VP6 Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Email: luathongthai38@gmail.com/phongdoanhnghiep.hilap@gmail.com
Hotline: 0962.893.900 / 0912.762.891
Đơn vị liên kết:
- Viện Kinh tế Công nghệ Việt nam
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu HILAP
Tin nhiều người đọc
[Luật Hồng Thái] Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2021
Thay đổi trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - thủ tục 2021
Những chính sách mới về quyền của người lao động theo Bộ luật lao động 2019
Chỉ dẫn địa lý – Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU VỀ VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Thủ tục để chuyển đổi loại hình từ công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần
TÁC PHẨM PHÁI SINH TRONG LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ
Thư tư vấn thủ tục thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên kinh doanh dịch vụ kế toán
Luật Doanh nghiệp 2020

Thống kê truy cập
Đang online : 203   Đã truy cập : 1,110,566
Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE