Hotline: 0962.893.900
CÔNG TY LUẬT TNHH HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP (HILAP LAWFIRM)
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP – TẬN TÂM * CHUYÊN NGHIỆP * UY TÍN
HOTLINE: 0962.893.900 - 0912.762.891

Nguyên tắc vợ chồng bình đẳng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ nhân thân, quyền và nghĩa vụ tài sản giữa vợ và chồng

(Số lần đọc 24)
           
        Trong xã hội hiện đại, ý thức con người phát triển, tiến bộ hơn về quan hệ trong gia đình, quyền bình đẳng của vợ chồng cũng được đề cao không còn những tư tưởng cổ hủ, lạc hậu của thời phong kiến. Sự bình đẳng trong hôn nhân được pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam đề cao trong các luật hôn nhân gia đình trước đây và bây giờ là luật hôn nhân và gia đình năm 2014

      Hình ảnh có liên quan

Việc tạo ra tài sản không nhất thiết phải do cả hai người cùng lao động để tạo ra. Tài sản chung của vợ chồng có thể chỉ do một người vợ hoặc người chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Thông thường trong cuộc sống gia đình Việt Nam thì người phụ nữ thường mất nhiều thời gian, công sức cho việc sinh đẻ, nuôi dạy con cái và làm các công việc nội trợ vì vậy cần phải coi làm các công việc nhà cũng là tham gia vào việc duy trì và phát triển cuộc sống gia đình. Khi một người thực hiện công việc trong gia đình thì lao động của người tạo ra thu nhập đã bao hàm cả lao động của ngừoi thực hiện công việc trong gia đình.

Đối với tài sản chung của vợ chồng, với tư cách là đồng sở hữu chung thì cả người vợ và người chồng đều có quyền ngang nhau trong việc thực hiện các quyền của chủ sở hữu. Sở hữu chung của vợ chồng có đặc điểm riêng là sự bình đẳng hoàn toàn của người vợ, người chồng đối với tài sản chung. Tài sản chung của vợ chồng được sử dụng nhằm duy trì và bảo đảm sự tồn tại và phát triển của gia đình, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của đời sống chung của các thành viên trong gia đình. Quyền của vợ chồng đối với tài sản chung là ngang nhau trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh. Quyền sở hữu đối với tài sản chung có điểm khác biệt với quyền các thành viên trong gia đình với tài sản chung vì tài sản chung của vợ chồng là tài sản chung hợp nhất, người vợ hoặc người chồng không có quyền chuyển nhượng phần quyền của mình cho người thứ ba. Còn các thành viên trong gia đình là đồng sở hữu chung có thể chuyển nhượng phần quyền sở hữu của mình cho người thứ ba.

Quyền sử dụng tại điều 189 BLDS năm 2015: “ Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản”. Người vợ hoặc người chồng tùy vào loại tài sản mà quyết định các biện pháp, cách thức khai thác các giá trị sử dụng của tài sản để phục vụ cho nhu cầu của gia đình mình, của mình. Vợ chồng ngang nhau về quyền sử dụng tài sản và căn cứ theo nhu cầu về sử dụng tài sản mà vợ chồng sẽ tự thỏa thuận với nhau đề cùng nhau sử dụng tài sản chung sao cho hợp lý nhất.

Quyền định đoạt là quyền của chủ sở hữu quyết định  của chủ sở hữu quyết định số phận pháp lý của tài sản. Chủ sở hữu có thể định đoạt tài sản thông qua các hành vi như: hủy bỏ tài sản hoặc từ bỏ tài sản, chuyển gia quyền sở hữu đối với người khác. Các hình thức định đoạt rất đa dạng: bán, tặng cho, cho vay, để thừa kế… Việc định đoạt tài sản chung của vợ chồng cần có sự đồng ý của cả hai vợ chồng về tài sản chung.

          - Bình đẳng trong quản lý tài sản cho nhau.

Về nguyên tắc người vợ, người chồng có quyền ngang nhau trong việc nắm giữ quản lý tài sản chung , khai thác công dụng của tài sản và được hưởng những lợi ích do tài sản đem lại; được quyền định đoạt số phận pháp lý của tài sản. Vợ chồng có quyền tự xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của mình. Tuy nhiên, pháp luật cũng đã dự liệu đến khả năng một trong hai bên vợ hoặc chồng không có khả năng tự quản lý tài sản do nhiều lý do thì người kia có quyền quản lý tài sản chung gồm cả cho người không có khả năng quản lý. Theo quy định tại khoản 1 điều 53 BLDS năm 2015: “ Trong trường hợp vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.”. Khi người vợ hoặc người chồng thực hiện quản lý tài sản chung, người quản lý phải có trách nhiệm quản lý tài sản chung đó như là tài sản của mình. Việc sử dụng, định đoạt tài sản chung cho cả phần quyền của người được giám hộ chỉ được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình.

         -  Bình đẳng trong đại diện cho nhau khi xác lập giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chúng.

Trong suốt thời kỳ hôn nhân, người vợ hoặc người chồng có quyền tự mình xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dích liên quan đến tài sản riêng của mình hoặc cùng với người chồng, người vợ của mình xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, một trong hai người có thể đại diện cho người kia thay mặt mình xác lập, thay đổi, chấm dứt các giao dịch dân sự. Người vợ hoặc ngừoi chồng có thể đại diện cho nhau trong các trường hợp như: Người vợ hoặc người chồng ủy quyền cho kia thay mặt mình; vợ- chồng là người đại diện theo pháp luật cho nhau  khi người vợ hoặc người chồng mất năng lực hành vi dân sự, người còn lại đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc việc vợ - chồng đại diện cho nhau cũng có thể được Tòa án chỉ định khi một trong hai người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

          - Bình đẳng trong yêu cầu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để đảm bảo các nhu cầu chung của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Tuy nhiên, nếu người vợ hoặc người chồng có yêu cầu riêng chính đáng thì tài sản chung của vợ chồng có thể được chia trong thời kỳ hôn nhân. Tại khoản 1 điều 38 Luật HN&GĐ năm 2014 có quy định: “ Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại điều 42 của Luật này, nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết”. Để tạo điều kiện thuận lợi  cho mỗi công dân được tự do thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mình, pháp luật HN&GĐ quy định vợ chồng có thể thỏa thuận để chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân kh một bên hoặc cả hai bên có nhu cầu chính đáng là nhằm ổn định quan hệ gia đình khi không cần thiết phải lý hôn mới được chia tài sản, đồng thời cũng tránh rủi ro có thể xảy ra cho cả khối tài sản chung của vợ chồng.

Khi người vợ hoặc người chồng có nghĩa vụ riêng về tài sản cần phải thực hiện thì cũng có thể thỏa thuận để chia tài sản chung. Việc chia tài sản chung của vợ chồng để tạo điều kiện cho người có nghĩa vụ về tài sản thực hiện nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng là để đảm bảo quyền lợi chính đáng của người thứ ba.

Trong trường hợp vợ chồng không tự thỏa thuận được với nhau vấn đề chia tài sản chung thì có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết việc chia tài sản. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không được nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản của một bên.

- Nghĩa vụ duy trì và phát triển khối tài sản chúng.

Không được hủy hoại hoặc cố ý làm giảm giá trị tài sản chung: Tài sản chung của gia đình là nguồn lực vật chất, tinh thần cho cả gia đình, cho mỗi thành viên trong gia đình tồn tại và phát triển. Duy trì và phát triển khối tài sản chung là nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

Đối với tài sản chung của vợ chồng. Tài sản chung trước hết được chi dùng để đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của gia đình. Vợ, chồng có quyền sử dụng tài sản chung để tham gia các giao dịch dân sự phục vụ cuộc sống gia đình. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận với nhau về việc sử dụng tài sản chung sao cho việc sử dụng, định đoạt tài sản chung đem lại lợi ích nhiều nhất cho gia đình. Việc sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ nuôi dưỡng và giáo dục con cái, quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình. Khoản 1 điều 33 tài sản chung của vợ chồng: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng không chỉ sử dụng chi dùng cho các nhu cầu sinh hoạt của gia đình mà còn được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng như: các khoản nợ cần thanh toán cho chủ nợ, bồi thường thiệt hại phát sinh từ các giao dịch dân sự.

          - Bình đẳng trong việc chia tài sản chung khi ly hôn.

Vợ, chồng được bình đẳng với nhau trong việc chia tài sản chung khi ly hôn theo như quy định của điều 50 Luật HN&GĐ năm 2014 có nêu các nguyên tắc của giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn, mà điều đầu tiên nguyên tắc này nhắc tới là “Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận”. Tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng là một nguyên tắc cơ bản của luật hôn nhân, việc tôn trọng sự thỏa thuận cho ta thấy được sự bình đẳng của người vợ và người chồng trong việc giải quyết các vấn đề về tài sản chung của vợ chồng khi mà vợ chồng ly hôn.

Công ty Luật TNHH Hồng Thái và đồng nghiệp xin hân hạnh được mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ tư vấn pháp luật tốt nhất về các lĩnh vực như:
+ Tư vấn pháp luật dân sự, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch dân sự;
+Tư vấn đầu tư, khắc dấu, cấp giấy phép kinh doanh, tư vấn sở hữu trí tuệ, in hóa đơn;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch và nghĩa vụ dân sự như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh…;
 
+   Tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng mua bán, tặng, cho, vay mượn tài sản;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng thuê, thuê khoán tài sản và các quy định pháp luật liên quan;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng gia công, hợp đồng bảo hiểm và các quy định pháp luật liên quan;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền và các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề ủy quyền.
 
+   Tư vấn, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến thừa kế như: tư vấn, hỗ trợ pháp lý về thừa kế cho người để lại thừa kế, người thừa kế; soạn thảo di chúc và các văn bản khác; tư vấn, hỗ trợ pháp lý các vấn đề thừa kế khác có liên quan;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý liên quan đến các quan hệ dân sự có yêu tố nước ngoài.
Xin vui lòng liên hệ: 097 693 3335 để công ty chúng tôi có thể tư vấn cho quý khách.

Trân trọng!

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn
Có thể bạn quan tâm?
Thay đổi thông tin cổ đông do cổ đông sáng lập không góp đủ vốn trong vòng 90 ngày
06:31 | 17/09/2021
Quy trình, thủ tục họp đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2020
06:22 | 11/08/2021
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Các q uyết định về vấn đề của công ty đều thông qua họp đại hội đồng cổ đông. Vậy q uy trình, thủ tục họp đại hội đồng cổ đông như thế nào? Hãy cùng Luật Hilap tìm...
Quản lý thực phẩm chức năng sản xuất trong nước- quy định và thực tiễn
03:15 | 09/08/2021
Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:24 | 31/07/2021
Căn cứ Chương V Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:26 | 31/07/2021
Căn cứ Chương VI Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:29 | 31/07/2021
Căn cứ Chương VII Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ.
Những điều cần biết về Nghị quyết 68/2021/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
04:00 | 02/08/2021
Từ năm 2020 đến nay khi đại dịch COVID-19 bắt đầu xuất hiện ở nước ta đã và đang tác động tiêu cực, ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân. Đặc biệt là lượng lớn người lao động phải đối mặt với việc mất việc làm và người sử dụng lao động cũng phải đối mặc việc...
Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:22 | 31/07/2021
Căn cứ Chương IV Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:18 | 31/07/2021
Căn cứ Chương X Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ các nội dung sau:
Chính sách hỗ kinh doanh theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:15 | 31/07/2021
Căn cứ Chương IX Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ các nội dung sau:
Tìm kiếm
VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Trụ sở chính: 38-LK9, Tổng Cục 5, Tân Triều, Hà Nội (Cuối đường Chiến Thắng)
Địa chỉ chi nhánh: Số 26 Đoàn Thị Liên, phường Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
PNV – Địa chỉ: VP6 Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Email: luathongthai38@gmail.com/phongdoanhnghiep.hilap@gmail.com
Hotline: 0962.893.900 / 0912.762.891
Đơn vị liên kết:
- Viện Kinh tế Công nghệ Việt nam
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu HILAP
Tin nhiều người đọc
[Luật Hồng Thái] Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2021
Thay đổi trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - thủ tục 2021
Những chính sách mới về quyền của người lao động theo Bộ luật lao động 2019
Chỉ dẫn địa lý – Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU VỀ VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Thủ tục để chuyển đổi loại hình từ công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần
TÁC PHẨM PHÁI SINH TRONG LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ
Thư tư vấn thủ tục thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên kinh doanh dịch vụ kế toán
Luật Doanh nghiệp 2020

Thống kê truy cập
Đang online : 195   Đã truy cập : 1,209,091
Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE