Hotline: 0962.893.900
CÔNG TY LUẬT TNHH HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP (HILAP LAWFIRM)
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP – TẬN TÂM * CHUYÊN NGHIỆP * UY TÍN
HOTLINE: 0962.893.900 - 0912.762.891

Đình chỉ thi hành án dân sự

(Số lần đọc 44)
        Chúng ta biết rằng trong tranh chấp dân sự (bao gồm các vụ án kinh tế, hôn nhân gia đình, ...), sau khi có phán quyết có hiệu lực pháp luật của Tòa án (hoặc Trọng tài thương mại), thì các bên liên quan có nghĩa vụ thi hành/thực hiện bản án ấy. Quá trình này gọi là "thi hành án". Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau, việc thi hành án có thể được hoãn, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ. vấn đề này được quy định tại Luật thi hành án dân sự

    Hình ảnh có liên quan

 1.     Khái niệm đình chỉ thi hành án dân sự

Đình chỉ thi hành án dân sự là việc cơ quan thi hành án dân sự quyết định ngừng hẳn việc thi hành án dân sự khi có căn cứ do pháp luật quy định. Việc đình chỉ thi hành án được thực hiện theo quy định điều 50 Luật thi hành án Dân sư năm 2008 ( LTHADS)” . Như vậy, khi cơ quan thi hành án ra quyết định đình chỉ thi hành án thì hoạt động thi hành án cũng đương nhiên chấm dứt, bản án, quyết định sẽ không được đưa ra thi hành nữa, các bên đương sự cũng chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của họ đã tuyên trong bản án, quyết định kể cả nghĩa vụ với Nhà nước

2.     Căn cứ đình chỉ thi hành án dân sự

Thứ nhất, Người phải thi hành án chết không để  lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định  không được chuyển giao cho người thừa kế.

Thứ hai, Người phải thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án: Pháp luật đã có quy định quyền và lợi ích của người được thi hành án theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người khác.

Thứ ba, Đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi  hành bản án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Thứ tư, Bản án, quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ

Thứ năm, Người phải thi hành án là một tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản mà theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác

Thứ sáu,Có quyết định được miễn hoặc giảm một phần nghĩa vụ thi hành án

Thứ bảy,Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án

Thứ tám,Người chưa thành niên được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã thành niên

3.                Thẩm quyền ra quyết định đình chỉ thi hành án.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ thi hành án. Khi có căn cứ đình chỉ thi hành án dân sự, chấp hành viên đề nghị thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án dân sự bằng văn bản trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ đình chỉ thi hành án.

4.    Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án.

Theo quy định tại Điều 50  Luật Thi hành án dân sự thì việc ra quyết định đình chỉ thi hành án khi có một trong các căn cứ đã được quy định là trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, tuy nhiên có những vụ việc do Chấp hành viên khác tổ chức thi hành thì vấn đề đặt ra là Chấp hành viên đó phải có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Thủ trưởng để ban hành quyết định đình chỉ thi hành án đúng với thời hạn đã được quy định là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ đình chỉ. Tuy nhiên, để việc tham mưu được hiệu quả và đúng quy định, đòi hỏi Chấp hành viên phải nắm chắc các quy định của pháp luật liên quan để làm tốt các công đoạn xử lý thông tin thu thập được, trước khi đề xuất đình chỉ thi hành án.

5. Hậu quả của đình chỉ thi hành án dân sự.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 Luật Thi hành án dân sự 2008 thì thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định đình chỉ khi đương sự có thoả thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Việc cơ quan thi hành án yêu cầu đương sự phải có cam kết từ bỏ quyền và lợi ích họ được hưởng theo quyết định trước khi ra quyết định đình chỉ để quyết định việc thu phí thi hành án quy định tại điểm d khoản 2 mục II Thông tư liên tịch số 68/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án là cần thiết, vì: “Nếu người được thi hành án có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án thì thực hiện như sau:

- Nếu người được thi hành án có văn bản từ bỏ quyền và lợi ích mà họ được hưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự hoặc có đơn rút đơn yêu cầu thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì cơ quan thu phí không thu phí thi hành án;

- Nếu người được thi hành án không từ bỏ quyền và lợi ích mà họ được hưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự và việc rút đơn thực hiện sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án, thì người được thi hành án phải nộp 1/3 (một phần ba) số phí thi hành án phải nộp như của trường hợp không rút đơn;

- Nếu người được thi hành án không từ bỏ quyền và lợi ích mà họ được hưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự và việc rút đơn thực hiện sau khi cơ quan thi hành án đã thực hiện xong việc cưỡng chế, đã thu được tiền, tài sản để chi trả hoặc giao trả cho người được thi hành án, thì cơ quan thu phí vẫn thu phí thi hành án theo quy định tại Thông tư này”. Nội dung này được sửa đổi tương tự cho phù hợp với Điều 50 Luật Thi hành án dân sự tại Thông tư liên tịch số 144/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 22/9/2010, có hiệu lực kể từ ngày 06/11/2010, thay thế Thông tư liên tịch số 68/2008/TTLT-BTC-BTP nêu trên.

Công ty Luật TNHH Hồng Thái và đồng nghiệp xin hân hạnh được mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ tư vấn pháp luật tốt nhất về các lĩnh vực như:

+ Tư vấn pháp luật dân sự, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch dân sự;
+Tư vấn đầu tư, khắc dấu, cấp giấy phép kinh doanh, tư vấn sở hữu trí tuệ, in hóa đơn;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch và nghĩa vụ dân sự như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh…;
 
+   Tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng mua bán, tặng, cho, vay mượn tài sản;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng thuê, thuê khoán tài sản và các quy định pháp luật liên quan;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng gia công, hợp đồng bảo hiểm và các quy định pháp luật liên quan;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền và các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề ủy quyền.
 
+   Tư vấn, soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến thừa kế như: tư vấn, hỗ trợ pháp lý về thừa kế cho người để lại thừa kế, người thừa kế; soạn thảo di chúc và các văn bản khác; tư vấn, hỗ trợ pháp lý các vấn đề thừa kế khác có liên quan;
 
+   Tư vấn, hỗ trợ pháp lý liên quan đến các quan hệ dân sự có yêu tố nước ngoài.
Xin vui lòng liên hệ: 097 693 3335 để công ty chúng tôi có thể tư vấn cho quý khách.

Trân trọng!



Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn
Có thể bạn quan tâm?
Một người có thể làm giám đốc nhiều công ty không?
10:29 | 29/06/2022
Hiện nay, số lượng doanh nghiệp mới thành lập ngày càng nhiều. Trong một doanh nghiệp luôn phải có giám đốc là người quản lý chung hoạt động chung.
Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức
03:42 | 28/06/2022
Khi chủ sở hữu, tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp thì cần có người đại diện theo ủy quyền là cá nhân để thay mặt chủ sở hữu, tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên theo quy định của luật doanh nghiệp
Thủ tục giải thể doanh nghiệp/công ty
11:33 | 28/06/2022
Sau khi thành lập và hoạt động doanh nghiệp không kinh doanh hiệu quả, hoặc không tìm được hướng phát triển như đã đề ra, nhiều doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục kinh doanh hoặc không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh bên cạnh lựa chọn giải pháp thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn...
Thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử
10:15 | 23/06/2022
Với nhu cầu ngày càng phát triển của Công nghệ thông tin cũng như việc áp dụng đơn giản hóa thủ tục hành chính. Sở kế hoạch đầu tư đã áp dụng việc đăng ký thành lập, thay đổi thông tin doanh nghiệp trên hệ thống online của sở tại địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn
Doanh nghiệp cần làm gì sau khi thành lập?
10:50 | 28/05/2022
Sau khi thành lập công ty hoặc nhận giấy phép kinh doanh, có khá nhiều việc buộc phải làm mà hầu hết các doanh nghiệp mới đều thiết sót, dẫn đến xử phạt không nên có. Vì vậy doanh nghiệp sau khi đăng kí kinh doanh cần:
Điều kiện thanh toán và xử lí cổ phần mua lại
05:07 | 21/06/2022
Mua lại cổ phần theo yêu cầu cổ đông và theo quyết định của công ty là hình thức giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần. Do vậy, để có thể thanh toán các cổ phần được mua lại, công ty cần đáp ứng điều kiện mà pháp luật đã quy định cụ thể.
Cách đặt tên doanh nghiệp cho đúng và phù hợp
12:43 | 15/06/2022
Tên doanh nghiệp là một trong những thành phần bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc đặt tên công ty hiện nay là bước mất khá nhiều công sức trong các bước thành lập doanh nghiệp.
Thủ tục tăng giảm vốn điều lệ của công ty
11:25 | 17/06/2022
Tăng và giảm vốn điều lệ của công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì và xây dựng công ty. Ngoài ra, khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ còn ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh và đầu tư trong tương lai.
Khi muốn thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì ?
12:29 | 14/06/2022
Sau khi có những tính toán, chuẩn bị kĩ lưỡng trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh, vốn, trụ sở… thì việc thành lập doanh nghiệp chính là quyết định cuối cùng của người kinh doanh. Tuy nhiên trước khi thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì thì rất nhiều chủ đầu tư, người kinh...
Giấy phép thiết lập mạng xã hội
10:46 | 14/04/2022
Giấy phép mạng xã hội (Social network) hay còn gọi là Giấy phép thiết lập mạng xã hội là văn bản pháp lý do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp, tổ chức sở hữu trang mạng xã hội để trang mạng xã hội hoạt động một cách hợp pháp.
Tìm kiếm
VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Trụ sở chính: 38-LK9, Tổng Cục 5, Tân Triều, Hà Nội (Cuối đường Chiến Thắng)
Địa chỉ chi nhánh: Số 26 Đoàn Thị Liên, phường Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
PNV – Địa chỉ: VP6 Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Email: luathongthai38@gmail.com/phongdoanhnghiep.hilap@gmail.com
Hotline: 0962.893.900 / 0912.762.891
Đơn vị liên kết:
- Viện Kinh tế Công nghệ Việt nam
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu HILAP
Tin nhiều người đọc
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định hiện hành
[Luật Hồng Thái] Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2021
Những lưu ý khi sử dụng lao động nước ngoài mới nhất
Giá tính lệ phí trước bạ theo quy định mới nhát áp dụng từ 01/3/2022
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ (có hiệu lực từ ngày 01/3/2022)
Thay đổi trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - thủ tục 2021
Những chính sách mới về quyền của người lao động theo Bộ luật lao động 2019
Chỉ dẫn địa lý – Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU VỀ VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
TÁC PHẨM PHÁI SINH TRONG LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Thống kê truy cập
Đang online : 215   Đã truy cập : 1,839,181
Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE