Sự
bùng phát của dịch bệnh covid-19 đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp,
trong tình hình hiện nay doanh nghiệp nên cân nhắc và xem xét những lối đi tốt
nhất cho doanh nghiệp cũng như vấn đề tài chính của mình khi tình hình dịch vẫn
tiếp tục căng thẳng. Vì vậy, giải thể doanh nghiệp có thể là một phương án tốt
nhất khi nền kinh tế đang gặp khó khăn. Vậy trình tự, thủ tục giải thể được quy
định như thế nào?
Về vấn đề trên Công ty Luật Hồng Thái xin được tư vấn như sau:
Căn cứ pháp lý:
Luật doanh nghiệp năm 2014;
Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
Thông tư 02/2019/BKH&ĐT
Trước
khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ
tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp tại Phòng ĐKKD nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh.
Như
vậy nếu công ty muốn giải thể thì bắt buộc phải chấm dứt tất cả hoạt động của
các chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa
điểm kinh doanh khác nếu có.
Trình
tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 202 Luật doanh
nghiệp năm 2014, Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:
Thông
qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có
các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên,
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Lý
do giải thể;
Thời
hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời
hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày
thông qua quyết định giải thể;
Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp
đồng lao động
Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp
gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng ĐKKD. Kèm thông báo phải có quyết định
của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; báo
cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm
cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người
lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có); con dấu và giấy chứng
nhận mẫu dấu (nếu có); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi
thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh,
cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng ĐKKD.
Sau
khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, Phòng ĐKKD gửi thông tin về việc
doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng ĐKKD, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc
giải thể của doanh nghiệp đến Phòng ĐKKD.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể, Phòng ĐKKD chuyển
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ
quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
Đối
với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách
nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để
được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và
giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại điểm c,
Khoản 1 Điều 204 Luật doanh nghiệp 2014 được thay thế bằng giấy chứng nhận đã
thu hồi con dấu.
Theo
đó, trình tự thực hiện giải thể được thực hiện như sau:
Bước
1: Thông qua quyết định giải thể công ty
Để
có tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để
thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi
chủ sở hữu với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng
cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty
hợp danh.

Quyết
định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý
do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ;
phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ
thanh lý tài sản.
Quyết
định giải thể doanh nghiệp phải có các nợi dung chủ yếu sau:
Tên,
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Lý
do giải thể;
Thời
hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời
hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày
thông qua quyết định giải thể;
Phương
án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
Họ,
tê, chữ lý của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Bước
2: Thông báo công khai quyết định giải thể
Sau
khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những
người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về
quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh
toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các
chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa
chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó,
cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Bước
3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty
Khoản
2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức
thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội
đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức
thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập
tổ chức thanh lý riêng.
Các
khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
Các
khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp
đồng lao động đã ký lết;
Nợ
thuế;
Các
khoản nợ khác.
Sau
khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại
thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu
công ty.
Theo
Điều c Khoản 1 Điều 202 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn thanh lý hợp đồng
không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.
Bước
4: Nộp hồ sơ giải thể
Theo
quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh
doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của
doanh nghiệp. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định cụ thể tại Điều
204 Luật này.
Bước
5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp

Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng nghiệp
Hãy
liên hệ với chúng tôi để chúng tôi có thể giúp bạn lựa chọn phương án
thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ
thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0962893900 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com
Phương Nam
Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).
Địa chỉ chi nhánh: 134 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
Có thể bạn quan tâm:
Mở cửa hàng tạp hóa năm 2026: Cần những giấy phép gì để kinh doanh đúng quy định?
08:44 | 18/07/2026
Kinh doanh cửa
hàng tạp hóa là lựa chọn khởi nghiệp của nhiều cá nhân và hộ gia đình nhờ nhu cầu
tiêu dùng ổn định, nguồn hàng đa dạng và vốn đầu tư không quá lớn. Tuy nhiên,
không ít người vẫn băn khoăn liệu mở cửa hàng tạp hóa có bắt buộc phải đăng ký
kinh doanh hay không, đồng thời cần thực...
|
Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào? Thủ tục mới nhất theo Nghị định 168/NĐ-CP
08:36 | 18/07/2026
Trong quá trình
hoạt động, nhiều doanh nghiệp phát hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không chính
xác so với hồ sơ đã đăng ký. Nếu không được hiệu đính kịp thời, những sai sót
này có thể gây khó khăn khi thực hiện các...
|
Hướng dẫn chi tiết các bước Đăng ký Hộ kinh doanh Online 2026 cực nhanh
04:14 | 16/07/2026
Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh nhưng ngại thủ tục hành chính rườm rà? Năm 2026, với sự bùng nổ của chuyển đổi số, việc đăng ký hộ kinh doanh online đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Chỉ với một chiếc laptop hoặc điện thoại, bạn có thể nhận giấy phép kinh doanh ngay tại nhà. Dưới đây là...
|
Quy định mới về thay đổi mã số thuế cá nhân thành mã số định danh cá nhân.
03:21 | 23/06/2025
Trong những năm gần đây, tiến trình cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, nhằm hướng đến một nền hành chính công khai, minh bạch và thuận tiện hơn cho người dân. Một trong những bước đi quan trọng trong quá trình này là việc thay thế mã...
|
Quản lý thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
03:29 | 23/06/2025
Doanh nghiệp mới thành lập thường đối mặt với vô vàn thách thức, trong đó quản lý thuế là một trong những vấn đề quan trọng nhưng dễ bị bỏ qua. Làm thế nào để tuân thủ đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí và tránh những rủi ro không đáng có? Bài viết này sẽ hướng bạn tới từng bước quản lý...
|
So sánh ưu và nhược điểm của Công ty TNHH và Công ty Cổ phần dưới góc độ thuế và gọi vốn.
11:00 | 07/07/2026
Khi đặt lên bàn cân giữa Công ty TNHH và Công ty Cổ phần , khía cạnh Thuế và Gọi vốn chính là hai bộ lọc quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp định hình chiến lược dài hạn. Dưới đây là bảng so sánh bóc tách thực tế dựa trên Luật Doanh nghiệp và Luật Thuế hiện hành, giúp bạn thấy rõ "phom...
|
THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH
03:28 | 27/06/2025
|
Thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu bao nhiêu cổ đông?
02:48 | 16/07/2025
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập với các cổ đông. Vậy theo quy
định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam, để thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu
bao nhiêu cổ đông? Và có giới hạn số lượng cổ đông không? Bài viết dưới đây sẽ
làm rõ...
|
Ai được chuyển nhượng cổ phần?
10:13 | 18/07/2025
Theo
cáo định tại khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa
đổi 2025) , cổ đông thường (không phải cổ đông sáng lập) có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người
khác , trừ những trường hợp sau:
|
CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC HAY KHÔNG?
09:18 | 30/07/2025
Trong
bối cảnh kinh tế phát triển nhanh và mạnh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp nhằm phù hợp hơn với định hướng kinh doanh, mục tiêu huy
động vốn hoặc tái cấu trúc nội bộ. Một trong những hình thức được quan tâm nhiều
nhất là chuyển đổi từ Công ty TNHH sang Công...
|