Hotline: 0962.893.900
CÔNG TY LUẬT TNHH HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP (HILAP LAWFIRM)
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP – TẬN TÂM * CHUYÊN NGHIỆP * UY TÍN
HOTLINE: 0962.893.900 - 0912.762.891

Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn công chứng viên

(Số lần đọc 8)

Luật công chứng 2014 đã có những quy định về tiêu chuẩn trở thành công chứng viên để những người có đủ tiêu chuẩn và trình độ muốn hành nghề công chứng được chủ động hơn trong việc trở thành công chứng viên.

Thứ nhất, tiêu chuẩn trước tiên của công chứng viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, "thường trú tại Việt Nam" có nghĩa cá nhân đó trước khi được bổ nhiệm làm công chứng viên cần học tập và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn về hoạt động công chứng ở Việt Nam. Cá nhân này cần có phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ Hiến Pháp và pháp luật. Trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế đang phát triển theo định hướng kinh tế thị trường, lĩnh vực công chứng đã chính thức được xã hội hóa, thì cùng với sự phát triển về số lượng, những yêu cầu về chất lượng, mà trong đó không chỉ yếu tố năng lực mà yếu tố đạo đức của các công chứng viên buộc phải đặt ra hàng đầu.

Năng lực và phẩm chất đạo đức của một công chứng viên tuy có sự độc lập song lại cùng phải phục vụ một mục đích cơ bản là đảm bảo cho chất lượng của hành vi và văn bản công chứng. Suy rộng ra, nó sẽ quyết định chất lượng cả một chế định công chứng, quyết định uy tín cho cả đội ngũ công chứng viên của một quốc gia.

Thứ hai, cá nhân có nhu cầu trở thành công chứng viên cần có bằng cử nhân luật; có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này.

Cá nhân có nhu cầu trở thành công chứng viên cần có bằng cử nhân luật tức cá nhân đó đã được đào tạo đại học trong 4 năm, đã tốt nghiệp và được nhận bằng, đây là tiêu chuẩn cơ bản nhất đối với không chỉ công chứng viên mà còn với các chức danh tư pháp khác. Cá nhân phải đã tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng (điều 9 Luật công chứng 2014) hoặc khóa bồi dưỡng nghề công chứng: thời gian đào tạo là 12 tháng đối với cá nhân tham dự  khóa đào tạo nghề, đó là các cá nhân có bằng cử nhân luật nhưng có kiến thức chưa chuyên sâu về nghề nghiệp, những cá nhân này cần trải qua thời gian tập sự để được rèn luyện, cung cấp thêm các kỹ năng về công chứng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng; ngoài ra pháp luật còn quy định những trường hợp được miễn đào tạo công chứng quy định tại Điều 10 Luật công chứng.

So với Luật công chứng 2006, điều 10 đã quy định thêm một đối tượng nữa được miễn đào tạo nghề công chứng đó là Luật sư đã hành nghề từ 5 năm trở lên. Hơn nữa, Luật Công chứng 2014 còn bổ sung thêm quy định tại khoản 2 Điều 10 đó là những người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

Những đối tượng được miễn đào tạo và tập sự nghề công chứng theo quy định này đều là những người có chức danh chuyên ngành, có học hàm, học vị, có trình độ pháp luật tương đối cao. Tuy nhiên nghề công chứng là một nghề đặc thù đòi hỏi những kiến thức về pháp luật và những kiến thức về xã hội, hơn nữa còn đặc biệt cần kỹ năng chuyên biệt riêng về công chứng.

Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng  là 3 tháng đối với các cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật công chứng 2014. Quá trình đào tạo nghề hoặc bồi dưỡng nghề công chứng được diễn ra tại các tổ chức hành nghề công chứng.

Thứ ba, cá nhân có nhu cầu trở thành công chứng viên cần hoàn thành thời gian tập sự hành nghề công chứng (Điều 11 Luật công chứng 2014).

 Sau khi tốt nghiệp khóa đào tạo hoặc khóa bồi dưỡng nghề công chứng thì phải trải qua thời gian tập sự. Việc tập sự của cá nhân có nhu cầu trở thành công chứng viên là điều kiện rất quan trọng trước khi cá nhân đó được bổ nhiệm làm công chứng viên. Trong quá trình tập sự, các cá nhân được thực hành các công việc mà sau này liên quan mật thiết đến các công việc chính của họ, các công việc được quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật công chứng 2014, hoặc các cá nhân có thể tích lũy các kinh nghiệm từ những người hướng dẫn, không chỉ trong lĩnh vực công chứng mà có thể là các lĩnh vực pháp luật khác có thể phục vụ cho công việc sau này. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 6 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng (đoạn 3 khoản 1 điều 11 Luật công chứng 2014).

12304376_510080729162765_1262066674393027523_o.jpg

                        Tư vấn pháp luật miễn phí 19006248

Sau khi hoàn thành thời gian tập sự thì phải trải qua các kỳ kiểm tra, đánh giá; các kỳ kiểm tra, đánh giá này không do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện mà do cơ quan quản lý nhà nước về chuyên môn ở địa phương tổ chức là Sở tư pháp, quy định như vậy nhằm đảm bảo sự khách quan, sự đánh giá một cách chân thực, nghiêm khắc và chuyên nghiệp.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định về yêu cầu đảm bảo sức khỏe của cá nhân có nhu cầu trở thành công chứng viên, quy định như vậy bởi lẽ sức khỏe cũng là vấn đề tương đối quan trọng trong công việc đòi hỏi sự chính xác, tập trung, cẩn thận, có tính chất liên tục và khá tốn công sức của công chứng viên. Việc chứng minh sức khỏe của cá nhân đó thể hiện qua giấy khám sức khỏe được cấp bởi các bệnh viện hoặc cơ sở y tế.

 CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP TRÂN TRỌNG!

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý khách vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248  hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com để được Tư vấn pháp luật miễn phí
Trụ sở chính: 
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

Có thể bạn quan tâm:

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn
Có thể bạn quan tâm?
Thay đổi thông tin cổ đông do cổ đông sáng lập không góp đủ vốn trong vòng 90 ngày
06:31 | 17/09/2021
Quy trình, thủ tục họp đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2020
06:22 | 11/08/2021
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Các q uyết định về vấn đề của công ty đều thông qua họp đại hội đồng cổ đông. Vậy q uy trình, thủ tục họp đại hội đồng cổ đông như thế nào? Hãy cùng Luật Hilap tìm...
Quản lý thực phẩm chức năng sản xuất trong nước- quy định và thực tiễn
03:15 | 09/08/2021
Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:24 | 31/07/2021
Căn cứ Chương V Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:26 | 31/07/2021
Căn cứ Chương VI Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:29 | 31/07/2021
Căn cứ Chương VII Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ.
Những điều cần biết về Nghị quyết 68/2021/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
04:00 | 02/08/2021
Từ năm 2020 đến nay khi đại dịch COVID-19 bắt đầu xuất hiện ở nước ta đã và đang tác động tiêu cực, ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân. Đặc biệt là lượng lớn người lao động phải đối mặt với việc mất việc làm và người sử dụng lao động cũng phải đối mặc việc...
Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:22 | 31/07/2021
Căn cứ Chương IV Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ đối tượng, điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ và phương thức chi trả; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục thực hiện.
Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:18 | 31/07/2021
Căn cứ Chương X Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ các nội dung sau:
Chính sách hỗ kinh doanh theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg
01:15 | 31/07/2021
Căn cứ Chương IX Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì quy định rõ các nội dung sau:
Tìm kiếm
VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Trụ sở chính: 38-LK9, Tổng Cục 5, Tân Triều, Hà Nội (Cuối đường Chiến Thắng)
Địa chỉ chi nhánh: Số 26 Đoàn Thị Liên, phường Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
PNV – Địa chỉ: VP6 Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Email: luathongthai38@gmail.com/phongdoanhnghiep.hilap@gmail.com
Hotline: 0962.893.900 / 0912.762.891
Đơn vị liên kết:
- Viện Kinh tế Công nghệ Việt nam
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu HILAP
Tin nhiều người đọc
[Luật Hồng Thái] Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2021
Thay đổi trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - thủ tục 2021
Những chính sách mới về quyền của người lao động theo Bộ luật lao động 2019
Chỉ dẫn địa lý – Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU VỀ VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
TÁC PHẨM PHÁI SINH TRONG LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Thủ tục để chuyển đổi loại hình từ công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ
Thư tư vấn thủ tục thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên kinh doanh dịch vụ kế toán
Luật Doanh nghiệp 2020

Thống kê truy cập
Đang online : 127   Đã truy cập : 1,101,598
Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE