Địa
điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức
thực hiện. trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm
kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng
ký kinh doanh.
Về vấn đề trên Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp xin được tư vấn như sau:
Một
là, quy định của pháp luật doanh nghiệp về thành lập địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp
Các
quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 về địa điểm kinh doanh, đó là:
- Tên
địa điểm kinh doanh: “ 1- Tên chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái
trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu…
3- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện
và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với
khổ chữ nhỏ tên tiếng việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ
tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành”(khoản 1, khoản
3 Điều 41).
- Quy
định về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều 45
- Công
bố thông tin bất thường khoản 1 Điều 109.
Ngoài
ra, doanh nghiệp cần nắm được một số quy định của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp về địa điểm kinh doanh.
- Mã
số của địa điểm kinh doanh: “mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số
được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 9999. Mã số này không phải là mã số thuế của
địa điểm kinh doanh” (khoản 6 Điều 8)
- Tên
địa điểm kinh doanh: “ Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ công ty, doanh
nghiệp” (khoản 3 Điều 20).
- Quy
định về thông báo lập địa điểm kinh doanh và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
kinh doanh khoản 2, khoản 3 Điều 33.

Hai
là, những lưu ý về quy định về “địa điểm kinh doanh” theo quy định của pháp luật
doanh nghiệp “địa điểm kinh doanh” theo quy định của pháp luật có một số điểm cần
lưu ý, đó là:
Luật
doanh nghiệp năm 2014 phân biệt rõ sự khác biệt giữa “trụ sở chính” và “địa điểm
kinh doanh”. Trong khi đó, Luật doanh nghiệp 2005 coi “trụ sở chính” là “địa điểm
kinh doanh” của doanh nghiệp, do đó đã thêm quy định: “địa điểm kinh doanh có
thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính” (Khoản 3 Điều 37). Chính vì thay đổi
cơ bản này, trước ngày 01/07/2015 (trước ngày Luật doanh nghiệp có hiệu lực) địa
điểm kinh doanh được cấp trong 01(một) nội dung của đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp, thì kể từ ngày 01/07/2015. “địa điểm kinh doanh” được cấp bởi một
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh riêng song song với Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Ưu
điểm của địa điểm kinh doanh so với văn phòng đại diện là có thực hiện chức
năng kinh doanh. Tuy nhiên, địa điểm kinh doanh không được đăng ký con dấu
riêng và phải kê khai thuế phụ thuộc công ty mẹ.
- Địa
điểm kinh doanh có một hạn chế so với chi nhánh, văn phòng đại diện đó là chỉ
được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính hoặc đặt chi nhánh.
- Địa
điểm kinh doanh phù hợp với các doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau trong cùng tỉnh/thành phố nhưng vẫn thực
hiện việc kê khai thuế thuộc công ty mẹ, đồng thời do có phát sinh doanh thu hoạt
động kinh doanh, địa điểm kinh doanh phải nộp thuế môn bài cho hoạt động kinh
doanh của mình (mức thuế môn bài áp dụng cho 01 địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho một năm tài chính hoạt động.
Ba
là, quy định về hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh
- Hồ
sơ thành lập địa điểm kinh doanh khá đơn giản. Trường hợp bình thường, hồ sơ chỉ
gồm 03 (ba) loại giấy tờ, đó là:
- Thông
báo lập địa điểm kinh doanh, lưu ý: Tương tự như trụ sở công ty, địa chỉ của
chi nhánh, văn phòng đại diện thì địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh cũng
không được là nhà tập thể, nhà chung cư. Nếu là nhà riêng mà có số phòng thì
cũng cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngoài ra, trường hợp công
ty thuê địa điểm đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh có thể phải cung cấp
thêm các tài liệu kèm theo là :Hợp đồng thuê văn phòng, giấy chứng nhận quyền sở
dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất của văn phòng cho thuê,
bản sao giấy CMND, thẻ căn cước công dân, hộ khẩu của bên cho thế… của người địa
diện địa điểm kinh doanh.
Bốn
là, về cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thụ lý giải quyết, thời hạn cấp Giấy chứng nhận
thành lập địa điểm kinh doanh.
- Doanh
nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Thời
hạn hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa
điểm kinh doanh là 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh.Địa
điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức
thực hiện. trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm
kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng
ký kinh doanh.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com
Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).
P. Nam
Bài viết liên quan:
Mở cửa hàng tạp hóa năm 2026: Cần những giấy phép gì để kinh doanh đúng quy định?
08:44 | 18/07/2026
Kinh doanh cửa
hàng tạp hóa là lựa chọn khởi nghiệp của nhiều cá nhân và hộ gia đình nhờ nhu cầu
tiêu dùng ổn định, nguồn hàng đa dạng và vốn đầu tư không quá lớn. Tuy nhiên,
không ít người vẫn băn khoăn liệu mở cửa hàng tạp hóa có bắt buộc phải đăng ký
kinh doanh hay không, đồng thời cần thực...
|
Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào? Thủ tục mới nhất theo Nghị định 168/NĐ-CP
08:36 | 18/07/2026
Trong quá trình
hoạt động, nhiều doanh nghiệp phát hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không chính
xác so với hồ sơ đã đăng ký. Nếu không được hiệu đính kịp thời, những sai sót
này có thể gây khó khăn khi thực hiện các...
|
Hướng dẫn chi tiết các bước Đăng ký Hộ kinh doanh Online 2026 cực nhanh
04:14 | 16/07/2026
Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh nhưng ngại thủ tục hành chính rườm rà? Năm 2026, với sự bùng nổ của chuyển đổi số, việc đăng ký hộ kinh doanh online đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Chỉ với một chiếc laptop hoặc điện thoại, bạn có thể nhận giấy phép kinh doanh ngay tại nhà. Dưới đây là...
|
Quy định mới về thay đổi mã số thuế cá nhân thành mã số định danh cá nhân.
03:21 | 23/06/2025
Trong những năm gần đây, tiến trình cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, nhằm hướng đến một nền hành chính công khai, minh bạch và thuận tiện hơn cho người dân. Một trong những bước đi quan trọng trong quá trình này là việc thay thế mã...
|
Quản lý thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
03:29 | 23/06/2025
Doanh nghiệp mới thành lập thường đối mặt với vô vàn thách thức, trong đó quản lý thuế là một trong những vấn đề quan trọng nhưng dễ bị bỏ qua. Làm thế nào để tuân thủ đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí và tránh những rủi ro không đáng có? Bài viết này sẽ hướng bạn tới từng bước quản lý...
|
So sánh ưu và nhược điểm của Công ty TNHH và Công ty Cổ phần dưới góc độ thuế và gọi vốn.
11:00 | 07/07/2026
Khi đặt lên bàn cân giữa Công ty TNHH và Công ty Cổ phần , khía cạnh Thuế và Gọi vốn chính là hai bộ lọc quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp định hình chiến lược dài hạn. Dưới đây là bảng so sánh bóc tách thực tế dựa trên Luật Doanh nghiệp và Luật Thuế hiện hành, giúp bạn thấy rõ "phom...
|
THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH
03:28 | 27/06/2025
|
Thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu bao nhiêu cổ đông?
02:48 | 16/07/2025
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập với các cổ đông. Vậy theo quy
định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam, để thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu
bao nhiêu cổ đông? Và có giới hạn số lượng cổ đông không? Bài viết dưới đây sẽ
làm rõ...
|
Ai được chuyển nhượng cổ phần?
10:13 | 18/07/2025
Theo
cáo định tại khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa
đổi 2025) , cổ đông thường (không phải cổ đông sáng lập) có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người
khác , trừ những trường hợp sau:
|
CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC HAY KHÔNG?
09:18 | 30/07/2025
Trong
bối cảnh kinh tế phát triển nhanh và mạnh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp nhằm phù hợp hơn với định hướng kinh doanh, mục tiêu huy
động vốn hoặc tái cấu trúc nội bộ. Một trong những hình thức được quan tâm nhiều
nhất là chuyển đổi từ Công ty TNHH sang Công...
|