Hotline: 0962.893.900
CÔNG TY LUẬT TNHH HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP (HILAP LAWFIRM)
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP – TẬN TÂM * CHUYÊN NGHIỆP * UY TÍN
HOTLINE: 0962.893.900 - 0912.762.891

CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

(Số lần đọc 239)

Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doanh đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật.

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp thì có hai trường hợp giải thể doanh nghiệp:

Trường hợp 1: Giải thể doanh nghiệp tự nguyện

Đây là trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình mà không do tác động nào bên ngoài. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể chấm dứt hoạt động khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn hoặc theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. 

Trường hợp 2: Giải thể bắt buộc

Mỗi doanh nghiệp để tồn tại phải đáp ứng các yêu cầu nhất định để đảm bảo hoạt động. Nếu không đáp ứng các điều kiện này thì doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động. Theo quy định tại điểm c, d khoản 1 điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 thì có hai trường hợp doanh nghiệp bắt buộc  giải thể: 

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này. Trong đó, loại hình doanh nghiệp buộc phải đảm bảo số lượng thành viên bao gồm:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Số lượng thành viên của công ty này phải được đảm bảo từ 2 – 50 thành viên

+ Công ty hợp danh. Với loại hình này, doanh nghiệp phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh. 

+ Công ty cổ phần. Số lượng cổ đông tối thiểu của công ty phải là 3

Trong thời hạn 06 tháng liên tục nếu các công ty trên vẫn không thêm thành viên hoặc không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì buộc phải chấm dứt hoạt động. 

- Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Theo quy định tại khoản 1 điều 211 thì doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp

+ Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

+ Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;

+ Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

+ Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

+ Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi cho bên thứ 3, khoản 2 điều 201 Luật doanh nghiệp quy định: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn
Có thể bạn quan tâm?
Quy định góp vốn bằng thương hiệu, góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ?
12:34 | 14/06/2019
Quy định mới nhất về việc ghi nhãn phụ, sử dụng nhãn phụ thứ hai?
11:47 | 14/06/2019
Hướng dẫn cách đặt tên công ty bằng Tiếng Anh - tra tên bằng Tiếng Anh
10:55 | 13/06/2019
Thủ tục đăng ký chữ ký số doanh nghiệp theo quy định mới nhất năm 2019?
04:52 | 12/06/2019
Quy định về treo biển hiệu, biển quảng cáo của doanh nghiệp?
06:04 | 10/06/2019
Kinh doanh nhỏ lẻ có cần thiết phải đăng ký kinh doanh và khai báo thuế không?
10:58 | 08/06/2019
Điều kiện thành lập địa điểm kinh doanh năm 2019?
01:32 | 07/06/2019
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty thì cần phải thực hiện những thủ tục gì?
11:18 | 06/06/2019
Quy định về sổ cổ động trong công ty cổ phần ?
07:02 | 05/06/2019
Có được chuyển nhượng chi nhánh của công ty cho người khác?
10:28 | 04/06/2019
Tìm kiếm
VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Trụ sở chính: 38-LK9, Tổng Cục 5, Tân Triều, Hà Nội (Cuối đường Chiến Thắng)
Địa chỉ chi nhánh: Số 26 Đoàn Thị Liên, phường Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
PNV – Địa chỉ: VP6 Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Email: luathongthai38@gmail.com/phongdoanhnghiep.hilap@gmail.com
Hotline: 0962.893.900 / 0912.762.891
Đơn vị liên kết:
- Viện Kinh tế Công nghệ Việt nam
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu HILAP
Tin nhiều người đọc
ThS. LS Nguyễn Thị Hồng Liên - Nữ luật sư tài ba, nhiệt huyết
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định hiện hành
Một doanh nghiệp có thể thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?
Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định pháp luật hiện hành
Chuyển nhượng cổ phần lỗ có phải nộp thuế TNCN hay không?
NGHỊ ĐỊNH 70/2023/NĐ-CP THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Kinh doanh quán nhậu có phải đăng ký kinh doanh hay không?
Hướng dẫn doanh nghiệp hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP
[Mới] Vợ chồng có thể đồng thời là thành viên của Hội đồng thành viên trong Công ty TNHH 2TV trở lên?

Thống kê truy cập
Đang online : 110   Đã truy cập : 3,554,057
Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE