Hotline: 0962.893.900
CÔNG TY LUẬT TNHH HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP (HILAP LAWFIRM)
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP – TẬN TÂM * CHUYÊN NGHIỆP * UY TÍN
HOTLINE: 0962.893.900 - 0912.762.891

Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật?

(Số lần đọc 78)
-Pháp luật có những quy định cụ thể cụ thể về điều kiện đăng ký kết hôn, song song với đó là những quy định, căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật. Cụ thể:
-Căn cứ pháp lý:
+Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
+Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP  hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; 
Về điều kiện kết hôn:
Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn:
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;
+ Cả hai không bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn:
-Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
-Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
-Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
-Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
-Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Từ các quy định về điều kiện kết hôn trên, pháp luật cũng quy định về căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật (Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP)
Khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình để xem xét, quyết định xử lý việc kết hôn trái pháp luật và lưu ý một số điểm như sau:
- “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp nam đã đủ hai mươi tuổi, nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.
Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:
a) Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;
b) Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.
Ví dụ: Chị B sinh ngày 10-01-1997, đến ngày 08-01-2015 chị B đăng ký kết hôn với anh A tại Ủy ban nhân dân xã X. Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị B chưa đủ 18 tuổi (ngày chị B đủ 18 tuổi là ngày 10-01-2015), như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì chị B đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên vì ngày chị B đăng ký kết hôn Luật hôn nhân và gia đình đã có hiệu lực (ngày 01-01-2015) nên chị B đã vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình.
-“Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau hoàn toàn tự do theo ý chí của họ.
- “Lừa dối kết hôn” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn; nếu không có hành vi này thì bên bị lừa dối đã không đồng ý kết hôn.
-“Người đang có vợ hoặc có chồng” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;
b) Người xác lập quan hệ vợ chồng với người khác trước ngày 03-01-1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;
c) Người đã kết hôn với người khác vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết.
- Việc xác định thời điểm “cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn” quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình phải căn cứ vào các quy định của pháp luật. Tòa án yêu cầu đương sự xác định và cung cấp các tài liệu, chứng cứ để xác định thời điểm cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình.
Ví dụ 1: Trường hợp kết hôn khi một bên bị cưỡng ép kết hôn hoặc bị lừa dối kết hôn là vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, nếu sau khi bị cưỡng ép kết hôn hoặc bị lừa dối kết hôn mà bên bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn đã biết nhưng đã thông cảm, tiếp tục chung sống hòa thuận thì thời điểm đủ điều kiện kết hôn là thời điểm đương sự biết mình bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn nhưng vẫn tiếp tục sống chung như vợ chồng.
Ví dụ 2: Ngày 15-01-2005, chị B kết hôn với anh A. Đến ngày 15-01-2010, chị B lại kết hôn với anh C. Ngày 25-01-2012, Tòa án có quyết định tuyên bố anh A chết. Ngày 12-6-2015, Tòa án mở phiên họp giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị B và anh C. Tại phiên họp, chị B và anh C đều yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì chị B và anh C phải cung cấp Quyết định của Tòa án tuyên bố anh A đã chết để xác định thời điểm chị B và anh C đủ điều kiện kết hôn. Trong trường hợp này, thời điểm chị B và anh C có đủ điều kiện kết hôn là thời điểm mà Tòa án xác định anh A chết được ghi trong quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật.

11882845_483657991805039_2398205435660011061_o.jpg

Tư vấn pháp luật miễn phí 19006248

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP TRÂN TRỌNG!
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý khách vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248  hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com để được Tư vấn pháp luật miễn phí
Trụ sở chính: 
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

Có thể bạn quan tâm:

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn
Có thể bạn quan tâm?
Cho thuê & Bán doanh nghiệp tư nhân
09:10 | 01/12/2022
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có quyền cho thuê/bán doanh nghiệp của mình, tuy nhiên vẫn phải tuân thủ một số quy định pháp luật nhất định. ...
Thuế thu nhập doanh nghiệp
10:53 | 28/11/2022
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong các loại thuế bắt buộc doanh nghiệp phải đóng hàng năm. Vậy công thức tính thuế TNDN được xác định như thế nào, doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN ở đâu? Mời bạn đọc cùng Luật Hồng Thái tìm hiểu.
Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có cần công chứng không? Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần?
11:31 | 22/11/2022
Câu hỏi: Đối với hợp đồng mua bán cổ phần, tôi cần sang nhượng lại cổ phần của tôi cho đối tác, thế thì hợp đồng chuyển nhượng này có cần phải ra công chứng không? Cảm ơn Luật sư!
Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
10:48 | 12/11/2022
Công ty Luật Hồng Thái hỗ trợ tư vấn trình tự thủ tục cấp mới, xin cấp lại, sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh nhanh nhất, tốt nhất đem lại sự hài lòng nhất cho quý khách hàng.
Doanh nghiệp có thể thành lập trung tâm hỗ trợ việc làm không? Điều kiện để doanh nghiệp thành lập trung tâm hỗ trợ việc làm là gì?
05:14 | 03/11/2022
Thông thường, các trung tâm dịch vụ hỗ trợ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước thành lập, vậy doanh nghiệp có thể mở trung tâm dịch vụ hỗ trợ việc làm hay không? Cần điều kiện gì để thành lập trung tâm?
Phương thức thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
11:01 | 01/11/2022
Khi cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp sẽ cần phải thanh toán một, một số phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Vậy quy trình, phương thức, thời điểm thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp như thế nào, mời bạn đọc cùng Luật Hồng Thái tìm hiểu.
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
09:58 | 29/10/2022
Điều kiện để được cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì? Mời bạn đọc cùng Luật Hồng Thái tìm hiểu:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh của Hộ kinh doanh
11:29 | 28/10/2022
Khi tạm ngừng kinh doanh, có phải trong tất cả mọi trường hợp, hộ kinh doanh đều phải thông báo tạm ngừng? Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh như thế nào? Nếu không thông báo thì có bị phạt vi phạm hành chính hay không?
Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
11:09 | 24/10/2022
Trên thực tế, có nhiều lý do để một hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động. Tuy nhiên, muốn chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh cần thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Thủ tục thông báo hoạt động trở lại của doanh nghiệp?
03:45 | 22/10/2022
Tìm kiếm
VD: đơn ly hôn ly hôn đơn phương tư vấn luật tư vấn pháp luật đơn khởi kiện công ty luật luật sư tư vấn
ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Trụ sở chính: 38-LK9, Tổng Cục 5, Tân Triều, Hà Nội (Cuối đường Chiến Thắng)
Địa chỉ chi nhánh: Số 26 Đoàn Thị Liên, phường Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
PNV – Địa chỉ: VP6 Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Email: luathongthai38@gmail.com/phongdoanhnghiep.hilap@gmail.com
Hotline: 0962.893.900 / 0912.762.891
Đơn vị liên kết:
- Viện Kinh tế Công nghệ Việt nam
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu HILAP
Tin nhiều người đọc
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định hiện hành
[Luật Hồng Thái] Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2021
Những lưu ý khi sử dụng lao động nước ngoài mới nhất
Giá tính lệ phí trước bạ theo quy định mới nhát áp dụng từ 01/3/2022
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ (có hiệu lực từ ngày 01/3/2022)
Thay đổi trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - thủ tục 2021
Những chính sách mới về quyền của người lao động theo Bộ luật lao động 2019
Chỉ dẫn địa lý – Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU VỀ VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
TÁC PHẨM PHÁI SINH TRONG LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Thống kê truy cập
Đang online : 225   Đã truy cập : 2,226,034
Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE