CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP: Chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, in hóa đơn,
uy tín, trách nhiệm với đội ngũ nhân viên chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm...giá rẻ nhất Hà Nội!!! Xem thêm tại FACEBOOK LUẬT HỒNG THÁI

Quyền lợi của người lao động khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động


Bạn muốn biết quyền lợi của người lao động khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Sau đây Công ty luật TNHH Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp sẽ chỉ ra những quyền lợi người lao động được hưởng theo quy định mới nhất.

I. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Lao động 2019

II. Nội dung tư vấn

1. Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không có sự cùng thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động của một trong các bên tham gia quan hệ hợp đồng lao động

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.jpg

            2. Quy định của pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động

            Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019, các trường hợp sau đây người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đồng với người lao động:

“ a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động”.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy, nếu không đáp ứng được các điều kiện trên mà người sử dụng vẫn đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động thì được coi là trái pháp luật.

3. Các quyền lợi người lao động được hưởng khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

1. Được nhận trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và được trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày không được làm việc và với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì người lao động được trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp nếu không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

LĐ (2).png

Bích Hồng

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0962893900 hoặc Email:phonggiayphep.hilap@gmail.com

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

Địa chỉ liên hệ: VP6 - Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn  của chúng tôi:

Dịch vụ Luật sư lĩnh vực dân sự - 0982.033.335

- Dịch vụ Luật sư lĩnh vực Hình sự - 0982.033.335

- Dịch vụ pháp lý lĩnh vực Đất đai - 0982.033.335

- Dịch vụ tư vấn nhân sự và quản lý lao động - 0982.033.335

Dịch vụ pháp lý lĩnh vực Doanh Nghiệp - 0982.033.335

- Dịch vụ Luật sư lĩnh vực Hôn nhân và gia đình - 0982.033.335

Trân trọng cảm ơn!

Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết khác có nội dung liên quan:


Nhận bảo hiểm ở nơi cư trú hiện tại có được không?
Nhận bảo hiểm ở nơi cư trú hiện tại có được không?
Quy định về việc từ chối việc làm do trung tâm giới thiệu?
Quy định về việc từ chối việc làm do trung tâm giới thiệu?
Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần ở đâu?
Quê em ở Quảng Bình trước em làm ở Sài Gòn giờ em về quê vợ ở Nghệ An, em đã làm thủ tục nhận tiền...
Các bệnh được hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Những bệnh nào thì được hưởng BHXH một lần. Cơ quan nào có thẩm quyền xác định những bệnh này? Và...
Ra nước ngoài định cư hưởng bảo hiểm xã hội một lần như thế nào?
Tôi chuẩn bị ra nước ngoài định cư thì có được lãnh bảo hiểm 1 lần luôn không, hồ sơ gồm những gì?
Thời gian hưởng chế độ ốm đau, công ty không trả lương
Tôi phẫu thuật cắt ruột thừa, có giấy chứng nhận nghỉ việc 7 ngày của bác sỹ gửi lên công ty. Tuy...


Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Fax
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE