CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP: Chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, in hóa đơn,
uy tín, trách nhiệm với đội ngũ nhân viên chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm...giá rẻ nhất Hà Nội!!! Xem thêm tại FACEBOOK LUẬT HỒNG THÁI

Có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc bằng văn bản không?

Có bắt buộc phải ký kết bằng văn bản hợp đồng thử việc? Thông báo kết quả thử việc và xử phạt khi không thông báo kết quả thử việc.


Khi bắt đầu một công việc mới, hầu hết người lao động đều phải trải qua giai đoạn thử việc ( trừ người lao động làm việc theo hợp đồng mùa vụ). Đây là giai đoạn để người sử dụng lao động đánh giá xem người lao động có đáp ứng được những yêu cầu của công việc mà mình đang cần tuyển dụng hay không? Cũng là thời gian để người lao động xem xét công việc ấy có phù  hợp với mình không.

Nội dung về hợp đồng thử việc có thể do hai bên tự do thỏa thuận nhưng không được trái với các quy định của pháp luật. Các quy định được thể hiện trong Bộ luật lao động năm 2019.

Các vấn đề chung về hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật

Hiện nay, hầu hết các loại hình doanh nghiệp nào cũng có yêu cầu về thử việc đối với người lao động, để đáp ứng được nhu cầu hiện nay, bảo vệ quyền và lợi ích cho chính mình thì người lao động, người sử dụng lao động đều phải nắm rõ các quy định về vấn đề thử việc. Vậy thử việc là gì, thời gian thử việc, quyền và nghĩa vụ trong thời gian thử việc là gì?

Hợp đồng thử việc là gì?

Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

“ Điều 24. Thử việc

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng”.

Có thể nói hợp đồng thử việc là hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử một công việc nhất định.

chamduthdld.jpg

Thời gian thử việc, tiền lương và thời gian kết thúc thử việc

Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác”.

Điều 26 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về tiền lượng thử việc như sau:

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lượng của công việc đó”.

Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về thời gian kết thúc thử việc như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường”.

 thủ tục gia hạn giấy phép lao động

Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng nghiệp

Hãy liên hệ với chúng tôi để chúng tôi có thể giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0962893900  hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com

Nam Phương

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

Địa chỉ chi nhánh: 134 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.

Có thể bạn quan tâm:






Cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2020 (10:29 | 03/08/2020)
Thủ tục đấu thầu qua mạng mới nhất theo quy định của pháp luật? (03:36 | 27/07/2020)
Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (10:41 | 06/06/2020)
Thủ tục tạm ngừng và ngừng hoạt động dự án đầu tư (04:27 | 21/04/2020)
Đem tài sản chung của vợ chồng đi góp vốn có được không? (05:16 | 20/04/2020)
Bạn hiện là kế toán trưởng của Công ty . Bạn kết hôn với vợ bạn...
Đang làm trong doanh nghiệp nhà nước có được kinh doanh bên ngoài không ? (05:03 | 17/04/2020)
Hiện nay bạn đang là trưởng phòng của một Công ty TNHH 1 thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu...
Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên ? (04:01 | 17/04/2020)



Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Fax
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved
Design and support by THANHNAM SOFTWARE