CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP: Chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, in hóa đơn,
uy tín, trách nhiệm với đội ngũ nhân viên chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm...giá rẻ nhất Hà Nội!!! Xem thêm tại FACEBOOK LUẬT HỒNG THÁI

So sánh nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

Với xu thế phát triển và hội nhập một cách nhanh chóng, sở hữu trí tụê là một công cụ đắc lực đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia chính nói chung và Việt Nam nói riêng. Tiêu biểu như việc các tổ chức, cá nhân cần phải đăng kí bảo hộ nhãn hiệu cho hàng hoá dịch vụ của mình  để đảm bảo lợi ích trong kinh doanh và bảo vệ nhãn hiệu không bị xâm phạm. Hay việc đăng ký chỉ dẫn địa lý nhằm đảo bảo uy tín, danh tiếng của sản phẩm. Vậy nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý khác nhau như thế nào?


a.                 Khái niệm nhãn hiệu

Định nghĩa nhãn hiệu được quy định tại khoản 16 điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ :

“ Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.

Đặc điểm của nhãn hiệu:

Dấu hiệu:        

+  Chữ : Chữ cái, chữ số, từ ngữ…( Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ được viết cách điệu…). Khả năng phân biệt của chữ được quy định tại khoản 39.3 Thông tư 01/2007/TT-BKCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.

+ Hình: Hình vẽ, hình ảnh, biểu tượng, hình 3 chiều mà không kèm chữ…Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu hình được quy định tại khoản 39.4 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN .            

+ Kết hợp giữa hình và chữ. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu kết hợp được quy định tại khoản 39.6 Thông tư  01/2007/TT-BKHCN

      Chức năng:

-                     Dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

-                     Là cổng thông tin giúp người tiêu dùng có thêm thông tin để lựa chọn hàng hóa, dịch vụ của mình.

-                     Chức năng chỉ dẫn nguồn gốc: thông tin về nơi sản xuất, người sẽ chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ,…

-                     Chức năng quảng cáo: câu slogan tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

b.    Khái niệm chỉ dẫn địa lý

Định nghĩa chỉ dẫn địa lý được quy định tại khoản 22 điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ :

 “Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”.

Dấu hiệu: có thể là hình ảnh, biểu tượng biểu trưng hoặc tên gọi.

Chức năng:

-                     Xác định nguồn gốc địa lý của sản phẩm

-                     Chỉ dẫn sản phẩm đến từ một khu vực địa lý với những điều kiện địa lý độc đáo, ưu việt, nên sản phẩm có chất lượng đặc biệt so với những sản phẩm cùng loại đến từ những vùng khác nhau.

11111.png

Tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6248 

c.  So sánh nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

·    Điểm giống nhau:

-  Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều chứa đựng các chỉ dẫn thương mại, chúng được xem như chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất hay cung cấp dịch vụ đối với người tiêu dùng. Các chủ thể nắm giữ được hai đối tượng này sẽ có được những lợi thế cạnh tranh nhất định so với các chủ thể khác.

-  Đều là các dấu hiệu từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh.

-  Căn cứ bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

·   Điểm khác nhau: Căn cứ vào các quy định trong Luật sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, có thể đưa ra một số điểm khác nhau giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý như sau:

 

Tiêu chí

Nhãn hiệu

Chỉ dẫn địa lý

 

 

 

Khái niệm

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”(Khoản 16 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2009)

 

“Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.”(Khoản 22 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2009)

 

 

Chức năng

Phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

Chỉ dẫn nguồn gốc địa lý, phân biệt sản phẩm, chủ yếu cho các sản phẩm nông sản, thực phẩm...

 

Dấu hiệu

- từ ngữ

- hình ảnh

- kết hợp giữa từ ngữ và hình ảnh

Chỉ những dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, tên địa danh.

 

 

 

Điều kiện bảo hộ

 

Đòi hỏi điều kiện dấu hiệu: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh… và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ khác.( Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ)

 

 

Thỏa mãn 2 điều kiện:có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý và có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.( Điều 79 Luật sở hữu trí tuệ)

 

 

 

Chủ sở hữu

là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.(Khoản 1 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ)

Thuộc sở hữu nhà nước. Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.(Khoản 4 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ)

 

Thời hạn bảo hộ

10 năm kể từ ngày nộp đơn và được gia hạn nhiều lần liên tiếp mỗi lần 10 năm (khoản 6 Điều 93  Luật sở hữu trí tuệ).

Không xác định thời hạn

 

 

Chuyển giao quyền

Có thể thực hiện chuyển giao  dưới hai hình thức

- Chuyển nhượng quyền sở hữu: Được chuyển nhượng quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó (khoản 5 Điều 139).

- Chuyển giao quyền sử dụng

-  Không được chuyển nhượng quyền sở hữu (khoản 2 Điều 139).

- Không được chuyển giao quyền sử dụng (khoản 1Điều 142).

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ thể có quyền đăng kí

- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

- Người có quyền đăng ký kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng. (Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ)

 Quyền đăng kí thuộc về Nhà nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

 

Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực (điểm d khoản 1Điều 95)

Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó (điểm g khoản 1 Điều 95)




11. TƯ VẤN DOANH NGHIỆP.png

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP TRÂN TRỌNG!

Để có ý kiến tư vấn cụ thể và chính xác hơn, quý khách vui lòng liên hệ với các luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc email: luathongthai@gmail.com

 

Địa chỉ: LK 9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

Khánh Ly.

Tên nhãn hiệu bị trùng thì phải làm sao ? (09:30 | 30/05/2018)
Các yêu cầu về khả năng phân biệt của nhãn hiệu? (03:37 | 05/05/2018)
Khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm của mình các doanh nghiệp cần chú ý đến khả năng phân biệt...
Điều kiện để sáng chế được bảo hộ? (10:26 | 04/05/2018)

Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Fax
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Điều kiện sử dụng thông tin | Bảo mật khách hàng
Copyright © HONG THAI INTERNATIONAL LAWFIRM AND PARTNERS 2014 - 2016. All rights reserved -  Design and support by THANHNAM SOFTWARE